
Việc lựa chọn phương pháp khử khuẩn mức độ cao (HLD) đóng vai trò quyết định trong an toàn bệnh nhân và hiệu quả vận hành tại các cơ sở y tế. Dưới đây là 3 lý do chính tại sao các sản phẩm của Tristel đang dần thay thế OPA truyền thống.
1. OPA chưa đáp ứng tiêu chuẩn Khử khuẩn mức độ cao (HLD) đối với việc tiêu diệt HPV chủng 16&18.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hợp chất này không hiệu quả đối với HPV16 hoặc 18 và có khả năng là cả các chủng khác:
- Mức độ nhạy cảm của virus gây u nhú ở người (HPV) chủng 16 – nhóm nguy cơ cao đối với các chất khử khuẩn lâm sàng4: “…OPA không hiệu quả trong việc tạo ra bất kỳ sự sụt giảm đáng kể nào về khả năng lây nhiễm đối với cả hai loại hạt virus.”
- Mức độ nhạy cảm của HPV16 và 18 đối với các chất khử khuẩn mức độ cao (HLD) được chỉ định cho đầu dò siêu âm bán thiết yếu5: “HPV16 cho thấy khả năng kháng cực cao đối với việc khử khuẩn bằng OPA, khi chỉ giảm được 0.52 log10 khả năng lây nhiễm của virus.” “Tương tự, HPV18 cũng được chứng minh là kháng rất mạnh với việc xử lý bằng OPA với mức giảm hoạt lực tối thiểu chỉ 0.39 log10.”
- Thông báo khẩn cấp về lỗi sản phẩm từ TGA Karl Storz (Cidex OPA): “Kết quả kiểm nghiệm cho thấy quy trình khử khuẩn bằng CIDEX OPA không đạt được mức độ hiệu quả theo yêu cầu.” “Quy trình khử khuẩn mức độ cao thủ công bằng CIDEX OPA không nên được sử dụng làm phương pháp tái xử lý thiết bị.”
- Các sản phẩm của Tristel đáp ứng tiêu chuẩn Khử khuẩn mức độ cao (HLD). Chúng đã được kiểm nghiệm và chứng minh hiệu quả chống lại vi khuẩn và bào tử vi khuẩn, vi khuẩn lao, virus có vỏ và không có vỏ bọc, nấm và nấm men; bao gồm nhiều vi sinh vật kháng đa thuốc và vi khuẩn trong màng sinh học (biofilm) đã hình thành. Cơ chế tác động hóa học của Tristel ngăn chặn sự hình thành khả năng kháng thuốc đối với ClO2.
2. OPA tiềm ẩn các rủi ro về sức khỏe và an toàn đối với bệnh nhân và nhân viên y tế, đồng thời không được khuyến khích sử dụng tại nhiều quốc gia, hoặc phải sử dụng hết sức thận trọng:
- Một trường hợp Hen phế quản nghề nghiệp và Viêm da tiếp xúc do phơi nhiễm Ortho-Phthalaldehyde ở một nhân viên y tế1.
- Tổn thương bỏng hóa chất thứ phát sau khi thực hiện nội soi siêu âm thực quản (TOE) trong phẫu thuật2.
- Cảnh báo từ NHS về Cidex® OPA: “Việc tiếp xúc lặp đi lặp lại với dung dịch khử khuẩn mức độ cao Cidex® OPA sau khi tái xử lý thủ công các dụng cụ niệu khoa, có thể đã dẫn đến tình trạng quá mẫn ở một số bệnh nhân có tiền sử ung thư bàng quang đang tiến hành nội soi bàng quang nhiều lần.” ” Không sử dụng Cidex® OPA nếu có sẵn phương án thay thế đã được phê duyệt.”
- Khả năng rửa trôi Ortho-phthalaldehyde khỏi ống nội soi3 (N. Miner, Tháng 3/2012): “Đã có nhiều báo cáo trong các tài liệu khoa học, một số được trích dẫn trong bài nghiên cứu này, về các tổn thương niêm mạc và phản ứng dị ứng nghiêm trọng ở những bệnh nhân được điều trị bằng ống nội soi khử khuẩn bằng OPA và đã được rửa sạch bằng nước.” “Các thử nghiệm này chỉ ra rằng… OPA không thể bị rửa trôi khỏi các vật liệu cấu tạo ống nội soi.” “Chúng tôi tin rằng các bằng chứng được liệt kê ở đây cho thấy OPA hấp phụ vào các vật liệu polymer của ống nội soi cũng như các thiết bị y tế khác và không thể rửa sạch bằng nước.”
- Các sản phẩm của Tristel không tạo ra bất kỳ phụ phẩm độc hại nào, giúp bảo vệ an toàn cho cả bệnh nhân và nhân viên y tế.
3. Sử dụng OPA gây ra nhiều bất tiện:
- Bệnh viện cần một phòng riêng, tách biệt với khu vực bệnh nhân do các rủi ro tiềm ẩn về sức khỏe và an toàn. Họ cần phải vận chuyển các thiết bị. Cần có hệ thống thông gió đặc biệt cho căn phòng đó. Một số quốc gia cũng yêu cầu thùng chứa dùng để ngâm thiết bị phải luôn được đậy kín mọi lúc trừ khi nhân viên đang thao tác với thiết bị.
- Nồng độ OPA phải được kiểm tra bằng que thử trước mỗi lần sử dụng.
- Thời gian tiếp xúc lâu, tối thiểu 5 phút.
- Cần rửa thiết bị 3 lần với một lượng lớn nước (trong khi các nghiên cứu trên đã chỉ ra rằng OPA không thể bị rửa trôi hoàn toàn).
- Các sản phẩm của Tristel có thời gian tiếp xúc chỉ 30 giây và có thể tiến hành khử khuẩn ngay tại khu vực bệnh nhân. Điều này cho phép tốc độ quay vòng thiết bị nhanh hơn, giảm nhu cầu đầu tư vào số lượng thiết bị y tế, từ đó mang lại doanh thu cao hơn. Bộ ba khăn lau Trio Wipes System cũng bao trọn quy trình khử khuẩn mức độ cao (HLD), bao gồm làm sạch, khử khuẩn và rửa lại mà không cần đến nguồn nước vô trùng hay nước đã qua xử lý.
Tài liệu tham khảo:
- (Fujita, H., Ogawa, M., & Endo, Y. (2006). A case of occupational bronchial asthma and contact dermatitis caused by ortho-phthalaldehyde exposure in a medical worker. Journal of occupational health, 48(6), 413-416.)
- Venticinque, S. G., Kashyap, V. S., & O’Connell, R. J. (2003). Chemical burn injury secondary to intraoperative transesophageal echocardiography. Anesthesia & Analgesia, 97(5), 1260-1261.
- Miner, N., Harris, V., Lukomski, N., & Ebron, T. (2012). Rinsability of orthophthalaldehyde from endoscopes. Diagnostic and Therapeutic Endoscopy, 2012(1), 853781.
- Meyers, J., Ryndock, E., Conway, M. J., Meyers, C., & Robison, R. (2014). Susceptibility of high-risk human papillomavirus type 16 to clinical disinfectants. Journal of Antimicrobial Chemotherapy, 69(6), 1546-1550.
- Ryndock, E., Robison, R., & Meyers, C. (2016). Susceptibility of HPV16 and 18 to high level disinfectants indicated for semi‐critical ultrasound probes. Journal of Medical virology, 88(6), 1076-1080.
